ĐIỀU LỆ HỆ THỐNG GIẢI ĐUA

Các bạn có thể tải bản mềm để in tại đây

ĐIỀU LỆ
HỆ THỐNG GIẢI ĐUA XE Ô TÔ ĐỊA HÌNH ĐỐI KHÁNG VIỆT NAM
KNOCK OUT THE KING OFFROAD RACING SERIES


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM

1. Vòng 1:

- Thời gian: ngày 24 và 25/03/2018

- Địa điểm: Làng Văn hóa Du lịch các dân tộc Việt Nam - Đồng Mô, Sơn Tây, Hà Nội.

2. Vòng 2: dự kiến tháng 06/2018 tại Bình Dương.

3. Vòng 3: dự kiến tháng 09/2018 tại Hạ Long, Quảng Ninh.

4. Vòng 4: (kèm Chung kết Năm): dự kiến tháng 12/2018 tại Bình Dương.

III. PHÂN HẠNG VÀ CÁC QUI ĐỊNH CỤ THỂ

1. Phân hạng:

1.1 Giải đua KOK2018 có một hạng chính thức (Overall) duy nhất cho tất cả các loại xe dẫn động 2 cầu, 4x4 hay AWD, không phân biện định dạng xe việt dã SUV, CUV hay Pick-Up.

1.2 Các loại SUV, CUV dẫn động một cầu 2WD – cả trước hoặc sau, có thể tham gia nếu VĐV xét thấy khả năng tay lái hoặc cấu hình xe phù hợp với tiêu chuẩn đường thi.

1.3 Tiêu chí phân hạng bắt cặp (không áp dụng cho 4 xe vào Chung kết và các lượt chạy Thách đấu):

1.3.1 Cùng định dạng platform. SUV với SUV, CUV với CUV, Pick-Up vs Pick-Up...

1.3.2 Tương đồng về dẫn động. 4x4 với 4x4; 2WD với 2WD; FWD với FWD; RWD với RWD...

1.3.3 Tương đồng về dung tích động cơ. KOK dùng hai định dạng Xe có dung tích động cơ thấp hơn 2700cc & Xe có dung tích động cơ trên 2700cc

1.3.4 Tương đồng về kiểu động cơ. Động cơ diesel với diesel; xăng với xăng.

1.3.5 Tương đồng về kiểu số. AT vs AT; MT vs MT

1.3.6 Trật tự thứ hạng. Chia VĐV làm hai nhóm để VĐV thành tích cao gặp VĐV thành tích thấp. Ví dụ, tất cả các xe tương đồng về cấu hình sẽ gặp nhau theo trật tự thành tích. Thứ 1 gặp thứ 5; thứ 2 gặp thứ 6; thứ 3 gặp thứ 7; thứ 4 gặp thứ 8.

2. Qui định chung:

2.1 BTC có quyền quyết định về số lượng, kích cỡ logo, tên thương hiệu lên xe thi đấu. Trong trường hợp đội thi có dán logo, tên thương hiệu của nhà tài trợ cá nhân, cần sự thông qua của BTC giải trước khi thực hiện.

2.2 Các đội khi đăng ký tham gia phải đăng ký tên thi đấu của đội, tên thi đấu phải phù hợp với thuần phong mỹ tục và các quy định của luật pháp Việt Nam. Quyết định của Ban tổ chức là quyết định cuối cùng.

2.3 BTC có quyền từ chối bất kể đội thi nào trong trường hợp các đội thi đó không tuân thủ các qui định của BTC.

2.4 BTC nắm quyền thay đổi địa điểm, thời gian, lịch trình, số lượng đội thi, tăng/giảm thời gian thi đấu dựa trên diễn biến thực tế cuộc thi, hoặc do các yếu tố phát sinh bất khả kháng (thời tiết, yêu cầu của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương... )

2.5 Giám đốc Trường đua – Race Director, đại diện BTC, là người duy nhất đưa ra quyết định thay đổi lịch trình, rút ngắn/gia tăng đường chạy, hoặc gia hạn thời gian thi đấu trong các trường hợp phát sinh không được quy định trong điều lệ của KOK.

2.6 BTC sở hữu và toàn quyền sử dụng hợp pháp mọi hình ảnh, chất liệu liên quan đến giải.

2.7 Các đội thi và VĐV có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ sở hạ tầng của khu vực tổ chức giải đấu. BTC sẽ có các hình thức phạt cụ thể đối với các đội thi hay VĐV có hành vi làm tổn hại môi trường hay tài sản của cá nhân, đơn vị tham gia tổ chức giải đấu – bao gồm đơn vị sở hữu địa điểm thi đấu.

2.8 BTC không chịu trách nhiệm về bất cứ sự cố, tai nạn, mất mát hay tổn hại nào đối với xe, tài sản, cá nhân VĐV hoặc các thành viên các đội thi trong hoặc ngoài khu vực thi đấu.

3. Quy định về cá nhân VĐV:

3.1 VĐV thi phải có GPLX (ô tô) tối thiểu hạng B1.

3.2 VĐV có tùy chọn có hoặc không có phụ lái (không có giải Phụ lái).

3.3 VĐV phải có giấy chứng nhận sức khỏe thi đấu thể thao của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của điều lệ giải.

3.4 VĐV phải tham gia bảo hiểm tai nạn trong quá trình tham dự giải (do Ban tổ chức mua bảo hiểm).

3.5 VĐV khi tham gia thi đấu phải mặc trang phục thi đấu của giải và đi giầy.

3.6 VĐV bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm, cài dây đai an toàn trước khi xe di chuyển.

3.7 VĐV phải dùng mũ bảo hiểm loại full face (che cằm) hoặc loại 3/4 (che tai) đạt chuẩn tối thiểu DOT (Mỹ) hoặc ECE (Châu Âu).

3.8 Mỗi xe thi đấu phải được trang bị một bình cứu hoả bột có khối lượng ít nhất 2kg.

3.9 Móc kéo trước và sau xe có thể chịu được lực kéo 3 tấn.

3.10 Phải có ít nhất một đôi găng tay bảo hộ trên xe thi đấu (cho hoạt động cứu hộ).

4. Quy định về xe thi đấu & trang bị hỗ trợ:

4.1 Các xe thi đấu phải ở trong điều kiện hoạt động hoàn hảo ở thời điểm kiểm tra xe – không rò rỉ dầu, xăng, các khớp truyền động không dơ rão.

4.2 Các xe thi đấu được tự do trong việc trang bị và sử dụng các trang thiết bị hỗ trợ lắp thêm như tời, khóa vi sai…

4.3 Không giới hạn dung tích hay công suất động cơ xe thi đấu.

4.4 Không được phép dùng cỡ lốp có đường kính ngoài, hay độ cao lốp vượt quá 35 inches hay 889 mm.

4.5 Không sử dụng các loại lốp có gai/hoa lốp Extreme. Đối với các loại lốp có gai tương tự nhưng có tên thương mại khác, BTC giữ quyền quyết định cuối cùng dựa trên kiểm tra thực tế.

4.6 Không sử dụng các loại lốp cho xe chuyên dụng, xe quân đội, xe nông lâm nghiệp – ngoại trừ các loại xe có cả phiên bản dân sự như Jeep, UAZ được trang bị lốp tiêu chuẩn theo xe…

4.7 Tất cả các hình thức nâng cấp thân vỏ, khung gầm, hệ thống treo, động cơ – bao gồm nạp khí cưỡng bức Turbo, Supercharger, ChipRacing, Cảm biến Chân ga,… đều được chấp nhận.

4.8 Xe bán tải không được tháo thùng chở hàng, cánh cửa xe hoặc tác động/thay đổi chi tiết liên quan tới sự an toàn của xe – các cột chịu lực A, B, C hay nóc xe.

4.9 Xe bán tải được phép tháo cửa thùng sau.

4.10 Tất cả các xe có thể tháo bỏ nắp capo, chắn bùn, bậc chân, cản trước, cản sau…

4.11 Tất cả các xe có thể tháo bỏ nội thất, ghế, chi tiết nội thất để giảm trọng lượng xe.

4.12 Tất cả các xe không được phép thay đổi, tháo bỏ các chi tiết liên quan đến kết cấu an toàn của xe như khung cửa trước, sau, cột chữ A, B, C. Quy định này không áp dụng cho các loại xe thi đấu chuyên nghiệp đã có khung chống lật đáp ứng điều 4.13 của Điều lệ KOK2018.

4.13 Đối với xe mui trần, mui bạt – như các loại Jeep, UAZ phải có khung chống lật sử dụng ống thép đường kính tối thiểu 40mm cho khung chính (4 hay 6 ống liên kết với thân xe hoặc chasiss), 25mm cho ống phụ (không liên kết trực tiếp tới sàn xe hoặc chasiss); các ống có độ dày tối thiểu 2,5mm. Khung chống lật có thể hàn/bắt ốc trực tiếp (tối thiểu mỗi điểm 4 buloong tiết diện tối thiểu 10mm) vào chasiss hoặc liên kết gián tiếp với sàn xe qua ít nhất 4 điểm (đế thép). Đế thép có kích thước tối thiểu 120mm x 120mm x 5mm. Mỗi đế thép ở trên và dưới sàn xe được gắn kết với nhau bằng 4 buloong tiết diện tối thiểu 10mm.

4.14 Xe thi đấu phải được trang bị dây an toàn ít nhất 3 điểm – theo xe, của nhà sản xuất. Nếu lắp thêm/thay đổi, dây đai và hệ thống khóa phải là kiểu dây an toàn 5, 6 điểm.

5. Quy định về đội đua:

5.1 Số lượng xe mỗi đội nhiều nhất là 2 (trùng tên). VD, chỉ có một đội Ford Thanh Xuân; nếu muốn đăng ký thêm đội, bắt buộc phải dùng tên khác như Toyota Supreme…

5.2 Tên đội – trừ khi do các hãng đăng ký chính thức, chỉ được đặt tên theo hãng (corporate brand) cộng danh từ riêng không quá 3 từ. VD, Ford Thanh Xuân Bắc; Chevrolet Miền Trung hay Toyota Bắc Trung Nam.

5.3 BTC sẽ thu phí các đội đặt tên theo sản phẩm cụ thể.

5.3 BTC sẽ thu phí các tên đội đứng cùng nhà tài trợ cá nhân. Tên đội phải đứng sau danh từ riêng xác định tên đội và không vượt quá 5 từ. VD, Vitara VietJet; Ranger Techcombank…

5.4 Tên thi đấu của đội phải phù hợp với thuần phong mỹ tục và các quy định của luật pháp Việt Nam.

5.5 BTC không chấp nhận các tên đội có thể gây tranh cãi hoặc tạo ấn tượng thiếu chuyên nghiệp.

5.6 Tổng số VĐV đăng ký theo đội là 4. VĐV dự bị có thể thay thế VĐV lái chính sau khi thông báo cho BTC tối thiểu 12 tiếng trước khi thi đấu.

5.7 Các đội có thể đổi xe thi đấu (đã đăng ký) sau khi thông báo cho BTC tối thiểu 48 tiếng trước khi thi đấu.

6. Quy chuẩn đường đua

6.1 Đường đua có chiều rộng tối thiếu 3m tại các điểm có chướng ngại vật.

6.2 Tại các điểm có chướng ngại vật luôn có cổng vượt cho trường hợp xe bị vượt (bắt vòng, overlapped).

6.3 Đường đua có chiều rộng tối thiểu 6m tại các điểm xe được phép vượt.

6.4 Các góc cua có bán kính quay tối thiểu 6,5m.

6.5 Góc tiếp và góc thoát tại tất cả các điểm có chướng ngại vật không vượt quá 25 độ.

6.6 Các dốc khô có độ cao tối đa không vượt quá 40 độ.

6.7 Các dốc ướt có độ cao tối đa không quá 35 độ.

6.8 Mặt đường có độ nghiêng tối đa không quá 30 độ.

6.9 Tại các điểm mù, tầm nhìn hạn chế luôn có biển báo.

6.10 Sau các bẫy tốc độ (speed trap) luôn có các vùng đệm có chiều dài tối thiểu 5m kể từ ranh giới đường đua.

7. Quy định về hệ thống Cờ hiệu

7.1 Cờ ô vuông đen trắng – chequered flag: Được sử dụng để bắt đầu và kết thúc cuộc đua.

7.2 Cờ xanh lam: Được sử dụng để báo hiệu cho xe sắp bị vượt, xe bị vượt phải giảm tốc độ và ép sát lề phải đường đua.

7.3 Cờ vàng: Được sử dụng để báo hiệu có khả năng nguy hiểm phía trước – do điều kiện đường thi thay đổi, có tai nạn… VĐV phải giảm tốc độ.

7.4 Cờ trắng: Giám sát sử dụng để báo hiệu xe thi đấu phải thay đổi cổng/làn chạy.

7.5 Cờ đen đi kèm số xe: Giám sát sử dụng để báo hiệu xe thi đấu vi phạm luật và Race Director đã quyết định loại xe đó. Lỗi DNF. VĐV giảm tốc độ và ra khỏi đường đua.

7.6 Cờ đỏ: Chấm dứt lượt chạy do tai nạn, điều kiện đường thi thay đổi hoặc lý do bất khả kháng khác. VĐV phải giảm tốc độ ngay lập tức và ra khỏi đường đua.

IV. ĐỊNH DẠNG THI ĐẤU & PHƯƠNG THỨC TÍNH ĐIỂM

1. Định dạng thi đấu:

1.1 KOK chia làm hai ngày thi đấu trên 2 đường chạy độc lập nhưng có phân đoạn chạy tốc độ (xuất phát) song song. Một đường chạy Khô với các chướng ngại vật cố định. Một đường chạy Ướt với địa hình và chướng ngại vật ướt - việc phun nước hay bơm nước trong thời gian thi đấu sẽ do BTC quyết định dựa trên điều kiện thực tế.

1.2 Kết quả mỗi lượt đua tính bằng tổng thời gian hoàn thành các vòng đua (tính đến 1/1000 giây).

1.3 Thời gian tối đa bắt buộc hoàn thiện mỗi vòng đua (lap) sẽ do BTC quyết định dựa trên số lượng VĐV tham gia. Mỗi vòng đua (lap) vượt quá thời gian quy định trước sẽ được hệ thống tự động tính DNF.

1.4 Thời gian của một lượt đua tính tự động từ khi xe đi qua vạch xuất phát và quay trở lại – số lượt chạy tùy từng vòng đấu và do BTC quyết định.

1.5 Số VĐV lọt vào vòng trong sẽ do BTC quyết định dựa trên số lượng VĐV đăng ký vào thời điểm dừng đăng ký thi đấu.

1.6 Ngày đầu tiên tất cả các VĐV đăng ký thi đấu tham gia vòng Đấu loại & Phân hạng để lấy số VĐV vào vòng sau. Các VĐV có vị trí thứ Nhất tới thứ tự do BTC lựa chọn (tùy theo lượng VĐV thi đấu) trong bảng xếp hạng tổng thời gian hoàn thành các vòng đua (laps) nhanh nhất sẽ vào vòng trong.

1.7 Có tất cả 4 vòng đấu trong lượt đua Tháng: Vòng Đấu loại & Phân hạng, Vòng Đối kháng, Vòng Bán kết và Vòng Chung kết.

Vòng Đối kháng được chia 3 nhóm dựa trên thành tích ở Vòng Đấu loại & Phân hạng: Nhóm KO1 (2 hoặc 4 VĐV, tùy theo số lượng VĐV mỗi giải) là những VĐV có thành tích tốt nhất. Nhóm KO2 (2 hoặc 4 VĐV) là những VĐV có thành tích xếp sau KO1. Nhóm KO3 (4 hoặc 8 VĐV) là những VĐV có thành tích thấp nhất nhưng đủ để qua Vòng Đấu loại.

Nhóm KO3 phải thi đấu đối kháng với các VĐV khác trong nhóm; VĐV thắng ở nhóm KO3 sẽ lên thi đấu với nhóm KO2, VĐV thua bị loại. VĐV thắng ở lượt chạy với VĐV nhóm KO2 sẽ thi đấu tiếp với VĐV nhóm KO1. Các VĐV thắng ở lượt chạy này sẽ vào Vòng Bán kết. Cặp đôi thắng ở Bán kết sẽ gặp nhau ở Chung kết để tranh ngôi Nhất/Nhì; cặp đôi thua ở Bán kết sẽ tranh Ba/Tư.

1.8 Tùy theo điều kiện thực tế, BTC có thể xem xét cho những VĐV đương kim vô địch ở các giải đua khác được vào thẳng nhóm KO1với điều kiện phải thi đấu một lượt với các VĐV ở nhóm phải thi đấu Vòng loại. Trường hợp nhiều VĐV thách đấu, VĐV bị thách đấu có quyền lựa chọn VĐV thi đấu. VĐV thách đấu nếu thắng được VĐV ở nhóm nào sẽ thế chân ở nhóm đó. VĐV bị thách đấu ở nhóm KO1 thua sẽ phải chạy vòng Đấu loại. VĐV bị thách đấu ở nhóm KO2 nếu thua sẽ bị loại nhưng được quyền từ chối thách đấu.

1.9 Nhằm mục đích hỗ trợ, quảng bá giải đua, hỗ trợ các VĐV ở xa… tùy theo từng trường hợp cụ thể, BTC có thể cho phép VĐV được dùng chung xe thi đấu và tham gia phương thức Thách đấu. Trong trường hợp bốc thăm cặp đôi dùng chung xe lại gặp nhau, VĐV có tùy chọn dùng xe của BTC hoặc tự thu xếp.

1.10 Thành tích của lượt chạy Đấu loại & Phân hạng sẽ dùng để tính điểm chung cuộc cả năm cho các VĐV từ vị trí thứ Năm đến thứ 10.

1.11 Thứ tự thi đấu ở vòng Đấu loại & Phân hạng dựa vào kết quả bốc thăm ngẫu nhiên.

1.12 Thứ tự thi đấu ngày thứ Hai dựa vào kết quả vòng loại – cặp đôi nào có VĐV đạt thành tích tốt hơn sẽ chạy trước.

1.13 Ngày Hai, các VĐV qua vòng loại sẽ đua tiếp để lấy 4 VĐV có thành tích tốt nhất, Nhất, Nhì, Ba, Tư vào Chung kết.

1.14 Từ vòng Bán kết tới Chung kết áp dụng thể thức đấu loại trực tiếp với số lượt chạy do BTC quyết định dựa trên số VĐV tham dự. VĐV Nhất đua đối kháng với Ba; Nhì đua với Tư. Người thắng cuộc hai cặp đấu sẽ gặp nhau để phân định Nhất, Nhì. Cặp thua sẽ thi đấu để phân định giải Ba.

1.15 Thứ tự thi đấu của vòng Bán kết – 4 đội, sẽ là cặp VĐV có thành tích đứng Nhất và Ba; thứ Nhì và Tư. Đội thua trong hai cặp đấu sẽ gặp nhau để tranh giải Ba. Hai đội thắng trong Bán kết sẽ gặp nhau cuối cùng ở vòng Chung kết để phân định Nhất, Nhì của Vòng đấu Tháng.

1.16 Vòng Chung kết Năm sẽ diễn ra ngay trong Vòng đấu Tháng thứ Tư giữa 4 VĐV giành giải Nhất Vòng đấu Tháng hoặc các VĐV có điểm số chung cuộc cao nhất – nếu các VĐV không thỏa mãn điều kiện 1.17.

1.17 Tất cả các VĐV giành giải Nhất vòng đấu Tháng tham dự Chung kết Năm phải tham dự ít nhất 2 Vòng đấu Tháng trước đó. Trường hợp VĐV Nhất Vòng đấu Tháng không tham dự đủ 3 vòng, các VĐV vào Chung kết Năm sẽ được chọn dựa trên điểm số chung cuộc của cả mùa giải.

1.18 Trường hợp VĐV Nhất Vòng đua Tháng không tham dự đủ 3 vòng đua Tháng nhưng có điểm số ngang với một VĐV khác, VĐV Nhất Vòng đua Tháng sẽ được tham gia Chung kết Năm.

1.19 Trường hợp các VĐV Nhất Vòng đua Tháng không tham gia Chung kết Năm, các VĐV có điểm số cao nhất sẽ được chọn thay thế.

1.20 Trật tự thi đấu và tiêu chí bắt cặp Vòng đua Chung kết Năm sẽ dựa trên điểm số của các VĐV và tiêu chí bắt cặp sẽ dựa trên điểm số. VĐV có điểm số cao Nhất gặp VĐV có điểm số cao thứ Ba, VĐV điểm số cao Nhì sẽ gặp VĐV cao thứ Tư. Cặp VĐV Nhất/Ba sẽ chạy trước. Cặp tranh ngôi vị Ba/Tư chung cuộc sẽ chạy trước. Cặp tranh Vô địch Năm sẽ thi đấu cuối cùng.

2. Phương thức tính điểm:

2.1 Điểm số của các VĐV - ngoài 4 vị trí Nhất, Nhì, Ba, Tư – sẽ dựa trên thành tích tốt nhất của VĐV tính theo tổng thời gian hoàn thành vòng đua ở vòng Đấu loại & Phân hạng.

2.2 VĐV bị loại của vòng Đấu loại & Phân hạng của vòng đấu Tháng trước vẫn có thể tham gia các vòng đấu Tháng sau.

2.2 Các vị trí Nhất, Nhì, Ba, Tư trong Vòng Chung kết Tháng được số điểm tương ứng 25, 18, 15 và 12. Từ vị trí thứ 5 đến thứ 10 được tính dựa trên kết quả vòng Đấu loại & Phân hạng như sau:

Thứ 5: 10 điểm

Thứ 6: 8 điểm

Thứ 7: 6 điểm

Thứ 8: 4 điểm

Thứ 9: 2 điểm

Thứ 10: 1 điểm

2.3 VĐV Vô địch Tháng được vào thẳng vòng KOK1 và nhận 10 điểm nếu không thi đấu vòng Đấu loại & Phân hạng.

2.4 VĐV Vô địch Tháng có thể bỏ quyền vào thẳng để tham gia vòng Đấu loại & Phân hạng và sẽ chịu phân hạng theo thành tích thi đấu.

2.3 Điểm của các Đội đua là tổng điểm của 2 VĐV/xe thi đấu qua 4 vòng đấu Tháng và vòng Chung kết cuối năm.

2.4 Đội đua có tổng điểm cao nhất (cộng dồn cả lượt Chung kết Năm) sẽ là Đội Vô địch Năm.

2.5 VĐV chiến thắng trong lượt Chung kết – giữa 4 Vô địch Tháng hoặc với các VĐV có điểm số cao nhât, sẽ là VĐV Vô địch Năm.

2.6 VĐV vừa thắng Chung kết, vừa đạt điểm số cao nhất sẽ đoạt ngôi vị Vô địch Tuyệt đối của năm.

3. Thách đấu

3.1 Ngày đầu tiên của vòng Đấu loại & Phân hạng sẽ có 2 lượt Thách đấu và có giải thưởng riêng.

3.2 VĐV phải qua được vòng Đấu loại & Phân hạng mới được phép thách đấu các VĐV ở nhóm trên.

3.3 VĐV bị thách đấu có quyền từ chối.

3.4 VĐV nhóm KO1 nếu chấp nhận thách đấu và thua sẽ phải xuống thế chân VĐV thách đấu.

3.5 VĐV nhóm KOK2 nếu chấp nhận thách đấu và thua sẽ bị loại.

3.6 VĐV thách đấu nếu thắng sẽ được thế chân VĐV thua.

3.7 VĐV thắng trong trận Thách đấu sẽ được giải riêng.

3.8 VĐV có thành tích tốt nhất trong số VĐV bị loại ở vòng Đấu loại & Phân hạng sẽ được vào thế chân VĐV bị loại ở lần chạy Thách đấu.

V. LỖI PHẠT & KHIẾU NẠI

1. Lỗi phạt

1.1. Lỗi phạt DNF

1.1.1 VĐV có các hành vi phi thể thao, cố tình gây nguy hiểm cho người khác kể cả trong hay ngoài đường đua.

1.1.2 Điều khiển xe tốc độ cao (ngoài đường thi, trong khu vực tổ chức giải) ở khu vực đông người hay có các hành vi lái xe gây nguy hiểm, hoặc gây phiền toái cho người khác trong khu vực tổ chức giải.

1.1.3 VĐV có hành vi xấu hay chống đối quyết định của Giám đốc Trường đua hay đại diện BTC.

1.1.4 VĐV sử dụng hay có dấu hiệu sử dụng đồ uống có cồn.

1.1.5 VĐV có các hành vi phi thể thao, thóa mạ người khác,VĐV, đại diện BTC…

1.1.6 Cố tình chạy tắt qua các góc cua với 4 bánh xe ra hẳn đường đua tại các điểm có đỉnh cua (Apex) cố định.

1.1.7 Cố tình vượt qua giới hạn hoặc chỉ giới đường đua – tại các bẫy kỹ thuật, để tạo lợi thế thi đấu. Lỗi cố tình được xác định khi điểm tiếp cận với cột nằm từ thân xe phía trước của bánh sau (gần cột nhất) cho tới hết đầu xe. Lỗi cố tình đâm đổ cột cũng áp dụng trong trường hợp VĐV dùng phanh tay hoặc vẩy lái nhanh ở tốc độ cao để làm đổ cột.

1.1.8 Không có mặt tại đường thi 60 phút sau khi BTC báo tới lượt chạy.

1.1.9 Không hoàn thành một vòng đua (lap) trong khoảng thời gian quy định của BTC – hệ thống tự động chấm DNF.

1.1.10 Các trường hợp vi phạm DNF khác nếu có phát sinh và không/chưa được ghi nhận trong Điều lệ KOK, Race Director có toàn quyền quyết định dựa trên tình hình thực tế.

1.2 Lỗi cộng 10 giây

1.2.1 Xuất phát sai thứ tự BTC quy định.

1.2.2 “Chém cua” với hai bánh xe ra hẳn đường đua (tính từ mép ngoài chân cột) tại các điểm có đỉnh cua (Apex) cố định gây đổ cột để tạo lợi thế thời gian.

1.2.3 Không thắt dây an toàn sau khi xuất phát hoặc trong khi thi đấu.

1.2.4 Vượt xe trong khu vực cấm vượt.

1.2.5 Không tuân theo tín hiệu cờ của Giám sát đường thi.

1.2.6 Không đội mũ bảo hiểm.

1.2.7 Thiếu trang phục hay sai quy cách do BTC quy định.

1.2.8 Các lỗi cộng thời gian sẽ được tính gộp vào kết quả chung cuộc một lượt chạy.

2. Khiếu nại:

2.1 Mọi khiếu nại chỉ có hiệu lực trong 30 phút sau khi lượt chạy kết thúc.

2.2 BTC giữ quyền quyết định cuối cùng về tất cả các khiếu kiện có thể xảy ra nhưng chưa được văn bản hóa trong bản điều lệ này.

VI. GIẢI THƯỞNG

1. Cá nhân:

- Vô địch Tuyệt đối: Cup Đặc biệt, Giấy Chứng nhận & Tiền mặt

- Vô địch của Năm: Cup, Giấy Chứng nhận & Tiền mặt

- Nhì của Năm: Giấy chứng nhận & Tiền mặt

- Ba của Năm: Giấy Chứng nhận & Tiền mặt

- Vô địch Tháng: Cup & Tiền mặt

- Nhì: Giấy Chứng nhận & Tiền mặt

- Ba: Giấy Chứng nhận & Tiền mặt

- Thắng mỗi trận Knock-Out sau vòng loại: Kỷ niệm chương & Tiền mặt

- Nhất, Nhì, Ba ở Vòng Phân hạng: Kỷ niệm chương & Tiền mặt

- Giải thưởng Thách đấu: Kỷ niệm chương & Tiền mặt – giá trị ngang trận Knock-Out ở vòng VĐV bị thách đấu.

2. Đồng đội – Team:

- Vô địch Năm: Cúp & Giấy Chứng nhận

- Nhì: Giấy Chứng nhận

- Ba: Giấy Chứng nhận

3. Giải phụ

KOK2018 có giải phụ Nhất Phân hạng (Best of Class) cho các loại:

- SUV, xe sử dụng chasiss truyền thống: Kỷ niệm chương & Tiền mặt

- Pick Up, xe bán tải: Kỷ niệm chương & Tiền mặt

- CUV, chasiss liền khối: Kỷ niệm chương & Tiền mặt

- 2WD, dẫn động một cầu: Kỷ niệm chương & Tiền mặt

- Over 2.7L, xe có động cơ trên 2.7L: Kỷ niệm chương & Tiền mặt

- Under 2.7L, xe có động cơ dưới 2.7L: Kỷ niệm chương & Tiền mặt